Hướng dẫn
Bảng quy đổi size giày
Đo chân đúng cách và chọn size chuẩn ngay từ lần đầu tiên.
| Size VN | Size US | Size EU | Chiều dài chân (cm) |
|---|---|---|---|
| 34 | 4 | 35 | 21,5 |
| 35 | 5 | 36 | 22 |
| 36 | 6 | 37 | 22,5 |
| 37 | 6.5 | 38 | 23 |
| 38 | 7.5 | 39 | 23,5 |
| 39 | 8 | 40 | 24 |
| Size VN | Size US | Size EU | Chiều dài chân (cm) |
|---|---|---|---|
| 39 | 6.5 | 39 | 24,5 |
| 40 | 7 | 40 | 25 |
| 41 | 8 | 41 | 25,5 |
| 42 | 8.5 | 42 | 26,5 |
| 43 | 9.5 | 43 | 27 |
| 44 | 10 | 44 | 27,5 |
Đặt chân lên tờ giấy
Đứng thẳng, đặt gót chân sát tường, chân đặt trọn lên tờ giấy A4.
Đánh dấu đầu ngón dài nhất
Dùng bút dựng vuông góc với giấy, đánh dấu tại đầu ngón chân dài nhất.
Đo khoảng cách
Đo từ mép giấy sát tường tới vạch vừa đánh dấu, đơn vị centimet.
Đối chiếu bảng size
So số đo với bảng quy đổi bên dưới. Nằm giữa hai size thì chọn size lớn hơn.
Câu hỏi thường gặp
Nếu chân tôi nằm giữa 2 size thì nên chọn size nào?
Bạn nên chọn size lớn hơn để có đủ không gian thoải mái cho ngón chân, đặc biệt với giày thể thao hoặc đi cả ngày.
Hai chân tôi có kích thước khác nhau, phải làm sao?
Hãy đo cả hai chân và chọn size theo chân lớn hơn để đảm bảo cả hai chân đều thoải mái.
Nên đo chân vào lúc nào trong ngày?
Đo vào buổi chiều tối, khi bàn chân đã giãn ra nhiều nhất sau một ngày di chuyển.